Loading

Gia Sư Tiếng Anh Dành Cho Người Đi Làm

Bảng phiên âm

Khác với tiếng Việt thì các từ trong tiếng Anh có cách đọc không tuân theo cách viết. Ví dụ chữ 'o' trong từ  'to' thì đọc như chữ 'u' trong tiếng Việt, còn từ 'no' thì lại đọc (gần) như từ 'ô'. Chính vì vậy mà phải sử dụng một bảng kí âm riêng để minh họa cách đọc các từ của tiếng Anh (ngay cả trong các từ điển dành cho người bản xứ cũng bao gồm cách phiên âm)

Có nhiều bảng phiên âm được sử dụng. Phổ biến nhất là bảng IPA giống như các bạn hay thấy trong các từ điển. Ví dụ từ hello kí âm theo bảng IPA sẽ thành /həˈləʊ/. Giasudientu.com không sử dụng bảng kí âm này vì nó rất khó để gõ bằng bàn phím thông thường vốn chỉ gồm các chữ cái a, b, c, d... và không thuận lợi cho người mới học.

Thay vào đó, giasudientu.com sử dụng một bảng phiên âm khác được phát triển bởi đại học Princeton, gọi là WPA. Bảng phiên âm này được xây dựng dựa chính vào các âm tiết hay gặp của tiếng Anh (như a, u, e, ee,...) nên rất dễ tiếp thu với người mới và cũng dễ dàng gõ bằng bàn phím. Kí âm của phụ âm thì giống y chang các phụ âm của tiếng Anh. Sau đây là bảng tham chiếu cách viết và cách đọc của các từ này (cách kí âm viết bên trái, ứng với âm tiết được in đậm ở cột bên phải.)
 

a cat, anger u ado, about
aa arm, calm û book, put
aw out, now    
e bet, egg    
eh air, wear    
ee sleep, each    
ey day, rain eer here
    awr flower
i tip, inch Ir fire
I eye, fry ch rich
o organ, law sh shut
    th theme
oo too, food dh the
ow toad, own zh confusion
    ng sing
oy boy, boil    
b but n near
d door p part
f fall r rest
g good s soft
h happy t turn, matter
j jug v village
k cut w wet
l list y yet
m moon z zoom

Đã có một vài bạn phản đối vì cách kí âm này không phải là IPA. Tuy nhiên có 1 vài điểm mình muốn chia sẻ với các bạn:

1. Để giúp các bạn học nhanh trên máy tính, chúng ta phải sử dụng một hệ thống kí âm dễ dàng gõ bằng bàn phím. Bảng kí âm IPA do đó không phải là sự lựa chọn thích hợp.

2. Hệ thống kí âm này xây dựng nên từ chính cách viết của tiếng Anh. Ví dụ như âm ee là lấy ra từ cách đọc của chính chữ ee trong see, knee, bee. Hay như âm I là cách đọc của I (tôi) trong tiếng Anh.

3. Khi đã đọc đúng thì bạn sẽ kí âm đúng, cho dù là bảng kí âm nào đi nữa. Nếu bạn biết 2 bảng phiên âm đơn giản là bạn có 2 cách kí âm, cũng giống như dùng mét với người Pháp và dùng dặm với người Anh mà thôi.

4. Một khi bạn đã thuộc bảng kí âm này rồi, bạn có thể tra cách đọc của (hầu hết - 99%) các từ tiếng Anh ở tại: http://wordwebonline.com. Từ điển này cũng có phiên bản chạy trên Windows mà các bạn có thể tải về ở http://wordweb.info/free/

5. Chúng ta có hẳn ra 1 bài để lướt qua cho các bạn cách kí âm ứng với từng âm. Chỉ cần học qua vài lần là các bạn sẽ thuộc và có thể sử dụng để kí âm tất cả các từ mà bạn biết cách đọc.

6. Trải qua thời gian dài được sử dụng và kiểm nghiệm bởi hàng trăm học viên của Giasudientu.com cho thấy WPA là bảng phiên âm dễ học, dễ nhớ.